Category: BÀI VIẾT

Văn bản thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng được pháp luật quy định tại Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia Đình năm 2014 (Luật HN&GĐ). Việc này hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí và sự thỏa thuận của vợ chồng được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Về hình thức, theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật HN&GĐ quy định:

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.”

Tại khoản 2 Điều 39 Luật HN&GĐ quy định:

2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.

Tuy nhiên nếu văn bản thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng không được công chứng thì vẫn có hiệu lực với các lý do sau:

Thứ nhất, trong số các trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu được quy định tại Điều 42 Luật HN&GĐ không liệt kê trường hợp này.Thực chất đây là quy định về mặt nội dung của văn bản thỏa thuận.

Thứ hai, văn bản thỏa thuận này là một giao dịch dân sự thì theo quy định tại khoản 2 Điều 117 BLDS năm 2015: “2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định” và khoản 2 Điều 119 BLDS năm 2015 quy định: “2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.” Điều này có nghĩa là văn bản chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng phải được công chứng nếu tài sản được chia phải tuân theo hình thức nhất định.

Tuy nhiên khoản 2 Điều 129 BLDS năm 2015 quy định: “2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Do đó, nếu văn bản thỏa thuận này rơi vào trường hợp như trên để có hiệu lực thì phải đảm bảo:

  • Giao dịch đã thể hiện bằng văn bản;
  • Một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch;
  • Tòa án quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

Khó khăn khi giải quyết tình huống này là chứng minh một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch vì chưa có các văn bản hướng dẫn cụ thể.

Vậy trường hợp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng không vi phạm Điều 42 Luật HN&GĐ nhưng cũng không công chứng thì có thể vẫn không bị vô hiệu.

 

Văn bản thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân
Văn phòng luật sư Trường Thành là văn phòng luật sư uy tín ở Bình Dương với đội ngũ luật sư giỏi và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tranh tụng, giải quyết tranh chấp đất đai, lao động, kinh doanh, thương mại,…v.v… Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến Văn phòng luật sư Trường Thành để được luật sư tư vấn cụ thể.

0274.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

Vốn góp trong công ty cổ phần và những điều luật cần biết

Công ty cổ phần là loại hình thành lập công ty được nhiều nhà đầu tư và doanh nghiệp lựa chọn khi thành lập công ty vì Công ty cổ phần có khả năng tập trung vốn nhanh chóng để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh có quy mô lớn.

Các cổ đông cùng góp vốn để thành lập Công ty cổ phần, trong quá trình đó có thể phát sinh một số vấn đề sau:

Thứ nhất, các cổ đông không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày

            Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2014 (LDN 2014): các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.

Do đó, nếu có cổ đông không thực hiện đúng quy định tại Khoản 1 Điều 112 LDN 2014 thì căn cứ Khoản 3 Điều 112 LDN 2014 sẽ phát sinh những hậu quả pháp lý:

– Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

– Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương đương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

– Bên cạnh đó, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này; Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán.

So với LDN 2014 những quy định của LDN 2005 không quy định cổ đông không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần chưa thanh toán cho người khác nếu cổ đông đó chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một số cổ phần đã đăng ký mua.

Thứ hai, trong trường hợp này có cần thay đổi vốn điều lệ hay không?

Căn cứ điểm c Khoản 5 Điều 111 LDN 2014 quy định về vốn công ty cổ phần thì công ty có thể thay đổi vốn điều lệ nếu vốn công ty không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112.

Tuy nhiên, trong trường hợp này ngoài thay đổi vốn điều lệ thì LDN 2005 cho phép các cổ đông khác có thể cùng nhau bổ sung phần vốn góp còn thiếu và tỷ lệ góp vốn giữa các cổ đông sẽ có sự thay đổi.

Thứ ba, bằng chứng sở hữu cổ phần

Những nội dung chủ yếu trong Sổ đăng ký cổ đông được quy định trong LDN 2005 và LDN 2014 giống nhau, cụ thể căn cứ Điều 121 LDN 2014 quy định về sổ đăng ký cổ đông:

“ Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau đây:d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;”

Do đó, sổ đăng ký cổ đông là bằng chứng rõ ràng thể hiện quyền sở hữu trong công ty cổ phần.

 

Vốn góp ở công ty cổ phần
Văn phòng luật sư Trường Thành là văn phòng luật sư uy tín ở Bình Dương với đội ngũ luật sư giỏi và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tranh tụng, giải quyết tranh chấp đất đai, lao động, kinh doanh, thương mại,…v.v… Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến Văn phòng luật sư Trường Thành để được luật sư tư vấn cụ thể.

0274.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

Bàn về giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

 

Hợp đồng dân sự đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống hằng ngày cũng như hoạt động kinh doanh vì trong nền kinh tế thị trường ngày nay, các giao dịch đều thông qua hợp đồng dân sự là chủ yếu. Thế nhưng, không phải hợp đồng dân sự nào cũng có thể được thực hiện bởi những trường hợp vi phạm khiến giao dịch bị vô hiệu. Văn phòng luật Trường Thành Bình Dương sẽ bàn về giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội qua bài viết dưới đây.

Quy định của pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay có bốn trường hợp giao dịch dân sự bị vô hiệu.

Một là, giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Hai là, giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo.

Ba là, giao dich dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện.

Bốn là, giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn.

giao dịch dân sự vô hiệu
giao dịch dân sự vô hiệu

Trong các trường hợp giao dịch dân sự bị vô hiệu nêu trên, nguyên nhân giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội là một trường hợp không dễ để hiểu ngay được. Chúng ta khi đọc quy định này sẽ tự hỏi như thế nào là vi phạm điều cấm của luật, những hành vi nào là trái đạo đức xã hội?

Điều 123 Bộ luật dân sự năm 2015:

“Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thị bị vô hiệu.

 Điều cấm của luật là nhưng quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.”

Với sự giải thích như vậy về điều cấm của luậtđạo đức xã hội của Bộ luật dân sự 2015 buộc chúng ta phải biết pháp luật Việt Nam cấm những hành vi nào hay nói cách khác những hành vi nào ở Việt Nam là vi phạm pháp luật và phải có một nhận thức cơ bản của con người trong xã hội về chuẩn mực ứng xử chung.

Những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng đó là gì? Với đời sống xã hội loài người từ khi xuất hiện đến nay chuẩn mực ứng xử luôn thay đổi, phát triển theo thời gian vì vậy tại một thời điểm nào đó một ứng xử có thể được xem là phù hợp hoặc không phù hợp tại một thời điểm khác. Khi áp dụng nguyên nhân này để tuyên bố vô hiệu một giao dịch dân sự Thẩm phán sẽ phải xem xét trên nhận định cá nhân cũng như của dư luận xã hội để phán quyết chứ không hề có một cơ sở pháp lý nào quy định.

Để hình dung rõ hơn về giao dịch dân sự bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, dưới đây là một vài ví dụ để có thể minh họa.

Ví dụ 1: Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật.

A và B là hai tội phạm về buôn bán vũ khí quân dung. Hai bên có ký hợp đồng ma bán với nhau nội dung A sẽ bán cho B một lô hàng là súng quân dụng K59 với số lượng và giá cả đã thỏa thuận. Hai bên tiến hành thực hiện hợp đồng nhưng xảy ra tranh chấp. Đương nhiên trong trường hợp này hợp đồng giữa A và B là hợp đồng không có giá trị pháp lý, không có giá trị, là  một hợp đồng bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của Luật. Vì pháp luật Việt Nam cấm các hành vi như trên. Cụ thể Bộ luật Hình sự Việt Nam coi mua bán vũ khí quân dụng là một loại tội phạm.

Ví dụ 2: Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm đạo đức xã hội.

A và B là anh em ruột trong một gia đình, thấy bố mẹ già yếu và có nhiều bất động sản có giá trị nhưng sống keo kiệt với con nên A và B bàn bạc với nhau dở thủ đoạt bất hiếu để chiếm đoạt tài sản. Cụ thể A và B thỏa thuận với nhau về phương thức chiếm đoạt tài sản, phần trăm chia chác khi có được tài sản và bỏ rơi bố mẹ. Để đảm bảo không nuốt lời A và B có làm hợp đồng thỏa thuận vấn đề này, cùng ký tên. Đương nhiên việc làm của A và B xét về đạo lý là bất hiếu, xã hội lên án và là trái với đạo đức của xã hội. Do đó hợp đồng thỏa này bị vô hiệu.

Trên đây là một vài phân tích để rõ hơn về trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. Thực tế cũng cho thấy trường giao dịch dân sự bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật có thể xảy ra nhiều, khả năng xuất hiện cao nhưng đối với nguyên nhân giao dịch dân sự bị vô hiệu do trái đạo đức xã hội cũng rất ít gặp, chỉ mang tính dự liệu của pháp luật trong đời sống xã hội./.

Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều luật, đạo đức
Văn phòng luật sư Trường Thành là văn phòng luật sư uy tín ở Bình Dương với đội ngũ luật sư giỏi và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tranh tụng, giải quyết tranh chấp đất đai, lao động, kinh doanh, thương mại,…v.v… Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến Văn phòng luật sư Trường Thành để được luật sư tư vấn cụ thể.

0274.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

Hạn mức thanh toán cho từng loại bảo hiểm y tế

Nhiều người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) nhưng không biết được mức hưởng BHYT của mình là bao nhiêu %. Nay, Văn phòng Luật sư Trường Thành xin chia sẽ bài viết về vấn đề này để mọi người cùng biết.

Đầu tiên các bạn nhìn vào Ô thứ 2 – ký tự thứ 3 từ trái sang chúng ta sẽ biết được mức hưởng BHYT là bao nhiêu % (Căn cứ Quyết định 1351/QĐ-BHXH ngày 16/11/2015 về mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế do Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành). Cụ thể:

– Ký hiệu bằng số 1: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh (KCB) thuộc phạm vi chi trả BHYT và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật; chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CC, TE.

– Ký hiệu bằng số 2: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CK, CB, KC, HN, DT, DK, XD, BT, TS.

– Ký hiệu bằng số 3: Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: HT, TC, CN.

– Ký hiệu bằng số 4: Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD.

– Ký hiệu bằng số 5: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB, kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT; chi phí vận chuyển, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là QN, CA, CY.

Hướng dẫn Thanh toán hồ sơ khám chữa bệnh đối với trường hợp hết hạn thẻ sau thời điểm tra cứu

Thực tế có rất nhiều trường hợp tại thời điểm người có thẻ BHYT đến khám chữa bệnh khi tra cứu thẻ thì còn giá trị sử dụng nhưng khi gửi hồ sơ đề nghị thanh toán thì lại nhận được thông báo thẻ hết giá trị sử dụng. Nguyên nhân do một số cán bộ tại bộ phận thu và sổ, thẻ chưa thực hiện đúng hướng dẫn về việc cập nhật tăng giảm người tham gia BHYT.


Để đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có Công văn số 4055/BHXH-CNTT để hướng dẫn trường hợp trên. Cụ thể như sau:
– Trường hợp đã tra cứu thông tin thẻ hợp lệ tại thời điểm người tham gia BHYT đến khám chữa bệnh thì vẫn sẽ thực hiện việc tiếp nhận, giám định và thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo quy định;
– Cơ quan BHXH cần kiểm tra, rà soát việc thực hiện quy trình cấp, cập nhật tăng giảm thẻ BHYT;
– Yêu cầu cán bộ bộ phận thu và sổ, thẻ nghiêm túc thực hiện đúng, đủ quy trình cấp, đổi, cập nhật dữ liệu thẻ BHYT;
Đồng thời đề nghị cơ quan BHXH các tỉnh làm rõ trách nhiệm của các cá nhân, tập thể sai phạm và có hình thức xử lý phù hợp.

 

Văn phòng luật tư vấn về luật Bảo Hiểm Xã Hội tại Bình Dương
Văn phòng Luật sư Trường Thành hy vọng bài viết trên đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích tới bạn đọc. Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào cần giải đáp xin vui lòng liên hệ trực tiếp đến Văn phòng Luật sư Trường Thành để được luật sư tư vấn trực tiếp.

0274.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

ĐIỀU KIỆN GIẢM VÀ CÁCH TÍNH CHI PHÍ ĐỀN BÙ ĐÀO TẠO CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC

Theo Nghị định mới đây của Chính phủ trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức viên chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo;
  • Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;
  • Đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian đã cam kết (ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo);

Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi phí khác phục vụ cho khóa học, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

Cách tính chi phí đền bù cụ thể như sau:

  • Đối với trường hợp CB, CC, VC tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo thì phải trả 100% chi phí đền bù;
  • Đối với trường hợp CB, CC, VC đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết thì chi phí đền bù được tính như sau:

                                                        S =  F/T1  x  (T1 – T2)

Trong đó:

  • S là chi phí đền bù;
  • F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học chi trả theo thực tế cho 01 người tham gia khóa học;
  • T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn;
  • T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.

Chi phí đền bù sẽ được tính giảm 1% với mỗi năm công tác của cán bộ, công chức, viên chức (không tính thời gian tập sự và thời gian công tác sau khi được đào tạo). Trường hợp là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác được tính giảm tối đa 1,5% chi phí đền bù.

 

Văn phòng luật tư vấn về luật Bảo Hiểm Xã Hội tại Bình Dương
Văn phòng Luật sư Trường Thành hy vọng bài viết trên đây cung cấp những thông tin hữu ích và cần thiết liên quan đến vấn đề đền bù chi phí đào tạo của CB, CC, VC. Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào liên quan đến vấn đề này vui lòng liên hệ trực tiếp tới Văn phòng Luật sư Trường Thành để được luật sư tư vấn trực tiếp.

0274.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC ĐỂ HƯỞNG BHXH 1 LẦN

Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Do đó, những thắc mắc về điều kiện hay thủ tục hưởng BHXH một lần là những câu hỏi thường được khách hàng tìm đến Văn phòng Luật sư Trường Thành để được giải đáp.

Khoan xét đến các chi tiết trong Luật Lao Động, chúng ta phân tích về quy định tại điều 60, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

“Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
  2. b) Ra nước ngoài để định cư;
  3. c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
  4. d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.”

Tuy nhiên, so với Luật Bảo hiểm xã hội 2006 thì Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đã bỏ đi trường hợp “Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội.” Do đó, nếu không thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1, Điều 60, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nếu NLĐ chưa đủ tuổi hưởng lương hưu và chưa đủ 20 năm đóng BHXH thì NLĐ không được hưởng BHXH một lần. Để khắc phục thiếu sót trên Nghị quyết số 93/2015/QH13 ban hành ngày 22 tháng 06 năm 2015 về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2016 đã bổ sung lại “Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần.” Hay Nghị định số 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng đã bổ sung lại các trường hợp được hưởng BHXH một lần trong đó có trường hợp “Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội” có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018.

Do đó, kể từ ngày 01/01/2018 thì NLĐ thuộc đối tượng tham gia đóng BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nếu có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

  • Sổ bảo hiểm xã hội;
  • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động;
  • Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
  • Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
  • Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
  • Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp;
  • Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế hoặc
Văn phòng luật tư vấn về luật Bảo Hiểm Xã Hội tại Bình Dương
Văn phòng luật sư Trường Thành là văn phòng luật sư uy tín ở Bình Dương với đội ngũ luật sư giỏi và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tranh tụng, giải quyết tranh chấp đất đai, lao động, kinh doanh, thương mại,…v.v… Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến Văn phòng luật sư Trường Thành để được luật sư tư vấn cụ thể.

0274.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

 

 

MỨC ĐÓNG LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI Ô TÔ, XE MÁY MỚI NHẤT

Lệ phí trước bạ là một khoản tiền mà người có tài sản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường. Riêng đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu) thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.

Ở bài viết này, Văn phòng Luật sư Trường Thành sẽ hướng dẫn bạn đọc cách xác định mức đóng lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy theo quy định pháp luật hiện nay.

  1. Lệ phí trước bạ đối với xe máy
  2. Lệ phí trước bạ ban đầu
  • Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%;
  • Riêng xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%;

  1. Lệ phí trước bạ từ lần thứ 02 trở đi
  • Mức thu lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi đối với xe máy là 1%;
  • Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn là thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân đóng trụ sở thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.
  • Tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ:
  • Địa bàn A: Địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở;
  • Địa bàn B: Địa bàn khác;
Lần đầu Lần thứ hai Các lần tiếp theo
Địa bàn A

5%

Địa bàn A

1%

1%
Địa bàn A

5%

Địa bàn B

1%

1%
Địa bàn B

2%

Địa bàn A

5 %

1%
Địa bàn B

2%

Địa bàn B

1%

1%
Đại bàn B

2%

Địa bàn B

1%

Địa bàn A

5%

  1. Lệ phí trước bạ đối với ô tô
  • Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô là 2%.
  • Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống

  1. Lệ phí trước bạ lần đầu

Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp phí trước bạ lần đầu với mức thu 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.

  1. Lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi

Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.