Bàn về giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

 

Hợp đồng dân sự đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống hằng ngày cũng như hoạt động kinh doanh vì trong nền kinh tế thị trường ngày nay, các giao dịch đều thông qua hợp đồng dân sự là chủ yếu. Thế nhưng, không phải hợp đồng dân sự nào cũng có thể được thực hiện bởi những trường hợp vi phạm khiến giao dịch bị vô hiệu. Văn phòng luật Trường Thành Bình Dương sẽ bàn về giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội qua bài viết dưới đây.

Quy định của pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay có bốn trường hợp giao dịch dân sự bị vô hiệu.

Một là, giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Hai là, giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo.

Ba là, giao dich dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện.

Bốn là, giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn.

giao dịch dân sự vô hiệu
giao dịch dân sự vô hiệu

Trong các trường hợp giao dịch dân sự bị vô hiệu nêu trên, nguyên nhân giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội là một trường hợp không dễ để hiểu ngay được. Chúng ta khi đọc quy định này sẽ tự hỏi như thế nào là vi phạm điều cấm của luật, những hành vi nào là trái đạo đức xã hội?

Điều 123 Bộ luật dân sự năm 2015:

“Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thị bị vô hiệu.

 Điều cấm của luật là nhưng quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.”

Với sự giải thích như vậy về điều cấm của luậtđạo đức xã hội của Bộ luật dân sự 2015 buộc chúng ta phải biết pháp luật Việt Nam cấm những hành vi nào hay nói cách khác những hành vi nào ở Việt Nam là vi phạm pháp luật và phải có một nhận thức cơ bản của con người trong xã hội về chuẩn mực ứng xử chung.

Những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng đó là gì? Với đời sống xã hội loài người từ khi xuất hiện đến nay chuẩn mực ứng xử luôn thay đổi, phát triển theo thời gian vì vậy tại một thời điểm nào đó một ứng xử có thể được xem là phù hợp hoặc không phù hợp tại một thời điểm khác. Khi áp dụng nguyên nhân này để tuyên bố vô hiệu một giao dịch dân sự Thẩm phán sẽ phải xem xét trên nhận định cá nhân cũng như của dư luận xã hội để phán quyết chứ không hề có một cơ sở pháp lý nào quy định.

Để hình dung rõ hơn về giao dịch dân sự bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, dưới đây là một vài ví dụ để có thể minh họa.

Ví dụ 1: Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật.

A và B là hai tội phạm về buôn bán vũ khí quân dung. Hai bên có ký hợp đồng ma bán với nhau nội dung A sẽ bán cho B một lô hàng là súng quân dụng K59 với số lượng và giá cả đã thỏa thuận. Hai bên tiến hành thực hiện hợp đồng nhưng xảy ra tranh chấp. Đương nhiên trong trường hợp này hợp đồng giữa A và B là hợp đồng không có giá trị pháp lý, không có giá trị, là  một hợp đồng bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của Luật. Vì pháp luật Việt Nam cấm các hành vi như trên. Cụ thể Bộ luật Hình sự Việt Nam coi mua bán vũ khí quân dụng là một loại tội phạm.

Ví dụ 2: Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm đạo đức xã hội.

A và B là anh em ruột trong một gia đình, thấy bố mẹ già yếu và có nhiều bất động sản có giá trị nhưng sống keo kiệt với con nên A và B bàn bạc với nhau dở thủ đoạt bất hiếu để chiếm đoạt tài sản. Cụ thể A và B thỏa thuận với nhau về phương thức chiếm đoạt tài sản, phần trăm chia chác khi có được tài sản và bỏ rơi bố mẹ. Để đảm bảo không nuốt lời A và B có làm hợp đồng thỏa thuận vấn đề này, cùng ký tên. Đương nhiên việc làm của A và B xét về đạo lý là bất hiếu, xã hội lên án và là trái với đạo đức của xã hội. Do đó hợp đồng thỏa này bị vô hiệu.

Trên đây là một vài phân tích để rõ hơn về trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. Thực tế cũng cho thấy trường giao dịch dân sự bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật có thể xảy ra nhiều, khả năng xuất hiện cao nhưng đối với nguyên nhân giao dịch dân sự bị vô hiệu do trái đạo đức xã hội cũng rất ít gặp, chỉ mang tính dự liệu của pháp luật trong đời sống xã hội./.

Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều luật, đạo đức
Văn phòng luật sư Trường Thành là văn phòng luật sư uy tín ở Bình Dương với đội ngũ luật sư giỏi và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tranh tụng, giải quyết tranh chấp đất đai, lao động, kinh doanh, thương mại,…v.v… Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến Văn phòng luật sư Trường Thành để được luật sư tư vấn cụ thể.

0274.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

Hạn mức thanh toán cho từng loại bảo hiểm y tế

Nhiều người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) nhưng không biết được mức hưởng BHYT của mình là bao nhiêu %. Nay, Văn phòng Luật sư Trường Thành xin chia sẽ bài viết về vấn đề này để mọi người cùng biết.

Đầu tiên các bạn nhìn vào Ô thứ 2 – ký tự thứ 3 từ trái sang chúng ta sẽ biết được mức hưởng BHYT là bao nhiêu % (Căn cứ Quyết định 1351/QĐ-BHXH ngày 16/11/2015 về mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế do Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành). Cụ thể:

– Ký hiệu bằng số 1: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh (KCB) thuộc phạm vi chi trả BHYT và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật; chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CC, TE.

– Ký hiệu bằng số 2: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CK, CB, KC, HN, DT, DK, XD, BT, TS.

– Ký hiệu bằng số 3: Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: HT, TC, CN.

– Ký hiệu bằng số 4: Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD.

– Ký hiệu bằng số 5: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB, kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT; chi phí vận chuyển, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là QN, CA, CY.

Hướng dẫn Thanh toán hồ sơ khám chữa bệnh đối với trường hợp hết hạn thẻ sau thời điểm tra cứu

Thực tế có rất nhiều trường hợp tại thời điểm người có thẻ BHYT đến khám chữa bệnh khi tra cứu thẻ thì còn giá trị sử dụng nhưng khi gửi hồ sơ đề nghị thanh toán thì lại nhận được thông báo thẻ hết giá trị sử dụng. Nguyên nhân do một số cán bộ tại bộ phận thu và sổ, thẻ chưa thực hiện đúng hướng dẫn về việc cập nhật tăng giảm người tham gia BHYT.


Để đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có Công văn số 4055/BHXH-CNTT để hướng dẫn trường hợp trên. Cụ thể như sau:
– Trường hợp đã tra cứu thông tin thẻ hợp lệ tại thời điểm người tham gia BHYT đến khám chữa bệnh thì vẫn sẽ thực hiện việc tiếp nhận, giám định và thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo quy định;
– Cơ quan BHXH cần kiểm tra, rà soát việc thực hiện quy trình cấp, cập nhật tăng giảm thẻ BHYT;
– Yêu cầu cán bộ bộ phận thu và sổ, thẻ nghiêm túc thực hiện đúng, đủ quy trình cấp, đổi, cập nhật dữ liệu thẻ BHYT;
Đồng thời đề nghị cơ quan BHXH các tỉnh làm rõ trách nhiệm của các cá nhân, tập thể sai phạm và có hình thức xử lý phù hợp.

 

Văn phòng luật tư vấn về luật Bảo Hiểm Xã Hội tại Bình Dương
Văn phòng Luật sư Trường Thành hy vọng bài viết trên đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích tới bạn đọc. Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào cần giải đáp xin vui lòng liên hệ trực tiếp đến Văn phòng Luật sư Trường Thành để được luật sư tư vấn trực tiếp.

0274.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

ĐIỀU KIỆN GIẢM VÀ CÁCH TÍNH CHI PHÍ ĐỀN BÙ ĐÀO TẠO CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC

Theo Nghị định mới đây của Chính phủ trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức viên chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo;
  • Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;
  • Đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian đã cam kết (ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo);

Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi phí khác phục vụ cho khóa học, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

Cách tính chi phí đền bù cụ thể như sau:

  • Đối với trường hợp CB, CC, VC tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo thì phải trả 100% chi phí đền bù;
  • Đối với trường hợp CB, CC, VC đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết thì chi phí đền bù được tính như sau:

                                                        S =  F/T1  x  (T1 – T2)

Trong đó:

  • S là chi phí đền bù;
  • F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học chi trả theo thực tế cho 01 người tham gia khóa học;
  • T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn;
  • T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.

Chi phí đền bù sẽ được tính giảm 1% với mỗi năm công tác của cán bộ, công chức, viên chức (không tính thời gian tập sự và thời gian công tác sau khi được đào tạo). Trường hợp là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác được tính giảm tối đa 1,5% chi phí đền bù.

 

Văn phòng luật tư vấn về luật Bảo Hiểm Xã Hội tại Bình Dương
Văn phòng Luật sư Trường Thành hy vọng bài viết trên đây cung cấp những thông tin hữu ích và cần thiết liên quan đến vấn đề đền bù chi phí đào tạo của CB, CC, VC. Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào liên quan đến vấn đề này vui lòng liên hệ trực tiếp tới Văn phòng Luật sư Trường Thành để được luật sư tư vấn trực tiếp.

0274.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC ĐỂ HƯỞNG BHXH 1 LẦN

Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Do đó, những thắc mắc về điều kiện hay thủ tục hưởng BHXH một lần là những câu hỏi thường được khách hàng tìm đến Văn phòng Luật sư Trường Thành để được giải đáp.

Khoan xét đến các chi tiết trong Luật Lao Động, chúng ta phân tích về quy định tại điều 60, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

“Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
  2. b) Ra nước ngoài để định cư;
  3. c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
  4. d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.”

Tuy nhiên, so với Luật Bảo hiểm xã hội 2006 thì Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đã bỏ đi trường hợp “Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội.” Do đó, nếu không thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1, Điều 60, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nếu NLĐ chưa đủ tuổi hưởng lương hưu và chưa đủ 20 năm đóng BHXH thì NLĐ không được hưởng BHXH một lần. Để khắc phục thiếu sót trên Nghị quyết số 93/2015/QH13 ban hành ngày 22 tháng 06 năm 2015 về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2016 đã bổ sung lại “Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần.” Hay Nghị định số 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng đã bổ sung lại các trường hợp được hưởng BHXH một lần trong đó có trường hợp “Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội” có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018.

Do đó, kể từ ngày 01/01/2018 thì NLĐ thuộc đối tượng tham gia đóng BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nếu có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

  • Sổ bảo hiểm xã hội;
  • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động;
  • Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
  • Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
  • Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
  • Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp;
  • Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế hoặc
Văn phòng luật tư vấn về luật Bảo Hiểm Xã Hội tại Bình Dương
Văn phòng luật sư Trường Thành là văn phòng luật sư uy tín ở Bình Dương với đội ngũ luật sư giỏi và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tranh tụng, giải quyết tranh chấp đất đai, lao động, kinh doanh, thương mại,…v.v… Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến Văn phòng luật sư Trường Thành để được luật sư tư vấn cụ thể.

0274.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

 

 

MỨC ĐÓNG LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI Ô TÔ, XE MÁY MỚI NHẤT

Lệ phí trước bạ là một khoản tiền mà người có tài sản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường. Riêng đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu) thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.

Ở bài viết này, Văn phòng Luật sư Trường Thành sẽ hướng dẫn bạn đọc cách xác định mức đóng lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy theo quy định pháp luật hiện nay.

  1. Lệ phí trước bạ đối với xe máy
  2. Lệ phí trước bạ ban đầu
  • Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%;
  • Riêng xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%;

  1. Lệ phí trước bạ từ lần thứ 02 trở đi
  • Mức thu lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi đối với xe máy là 1%;
  • Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn là thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân đóng trụ sở thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.
  • Tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ:
  • Địa bàn A: Địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở;
  • Địa bàn B: Địa bàn khác;
Lần đầu Lần thứ hai Các lần tiếp theo
Địa bàn A

5%

Địa bàn A

1%

1%
Địa bàn A

5%

Địa bàn B

1%

1%
Địa bàn B

2%

Địa bàn A

5 %

1%
Địa bàn B

2%

Địa bàn B

1%

1%
Đại bàn B

2%

Địa bàn B

1%

Địa bàn A

5%

  1. Lệ phí trước bạ đối với ô tô
  • Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô là 2%.
  • Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống

  1. Lệ phí trước bạ lần đầu

Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp phí trước bạ lần đầu với mức thu 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.

  1. Lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi

Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Thủ tục đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền

Việc sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất thường mang tính ổn định và lâu dài. Tuy nhiên trong quá tình sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất sẽ phát sinh những thay đổi như:

  • Thay đổi về thông tin chủ sở hữu quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất do thay đổi về nhân thân, thay đổi tên, địa chỉ, năm sinh hay số chứng minh nhân dân….
  • Thay đổi về diện tích thửa đất do quy hoạch, do chồng lấn ranh giữa các chủ sử dụng liên ranh, do nâng cấp, mở rộng đường, do sạc lở tự nhiên…
  • Thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất do điều chỉnh hành lang an toàn đường bộ, chỉ giới xây dựng, chỉ giời đường đỏ, hành lang an toàn bảo vệ sông, suối, mương rạch…….
  • Thay đổi về tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính như nợ lệ phí trước bạ, nợ tiền sử dụng đất do chuyển đổi mục đích sử dụng đất…….
  • Đăng ký thế chấp, xóa thế chấp.
  • Thay đổi về nhà ở, công trình xây dựng trên đất so với thời điểm cấp giấy chứng nhận.
  • Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất .

Thủ tục đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Vậy khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các bạn có phát sinh những yếu tố trên thì chúng ta phải thực hiện các thủ tục để đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất nhăm hạn chế những rủi ro phát sinh cũng như để đảm bảo quyền sở hữu, quyền sử dụng của mình.

Văn phòng luật tư vấn về luật đất đai tại Bình Dương
Tại Văn phòng Luật sư Trường Thành, nhằm tiết kiệm thời gian cũng như công sức đi lại, chuẩn bị hồ sơ của khách hàng, chúng tôi đại diện khách hàng để thực hiện tất cả những thủ tục đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại Bình Dương và các vùng lân cận như Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Phước, Long An….. với chi phí hợp lý và thời gian nhanh chóng nhất.. Yêu cầu trực tiếp tại website hoặc liên lạc với chúng tôi theo thông tin

0650.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

Ngày nghĩ theo luật lao động

Những ngày nghỉ được hưởng lương của người lao động

Trong thực tế chúng ta đều biết được những ngày lễ tết người lao động được nghỉ những vẫn hưởng trọn lương như ngày làm việc bình thường. Tuy nhiên, ngoài những ngày lễ, tết của nước Việt Nam thì người lao động còn được nghỉ những ngày nào mà vẫn được hưởng trọn lương?

  1. Ngày nghỉ trong tuần: theo quy định tại Điều 110 bộ Luật Lao động 2012 quy định mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người lao động nghỉ ít nhất 04 ngày tính bình quân 01 tháng.
  2. Nghỉ việc riêng: theo điều 116 Bộ Luật lao động 2012 quy định người lao động được nghĩ mà vẫn được hưởng trọn lương trong các trường hợp sau đây:
  • Kết hôn: được nghỉ 03 ngày
  • Con kết con: được nghỉ một ngày
  • Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.
  1. Ngày nghỉ hằng năm: theo điều 111 Bộ Luật lao động năm 2012 quy định
  2. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

–  12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
–  14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
–  16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

Ngày nghỉ hưởng lương

Luật lao động còn quy định:

  1. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.
  2. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
  3. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
  4. Nghỉ lễ , tết: Theo quy định tại Điều 115 Bộ Luật lao động 2012 quy định::

– Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

– Tết Âm lịch 05 ngày;

– Ngày Chiến thắng miền nam 01 ngày (ngày 30 tháng 04 dương lịch);

– Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 05 dương lịch);

– Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 09 dương lịch);

– Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

– Ngoài những ngày nghỉ nêu trên thì lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

– Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

  1. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 112Bộ luật lao động 2012 thì người lao động làm việc cho một người sử dụng lao động cứ 05 năm thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
Văn phòng luật tư vấn về luật đất đai tại Bình Dương
Văn phòng Luật sư Trường Thành  mong rằng qua bài viết này người lao động sẽ biết rõ hơn về quyền lợi của mình. Chúng tôi luôn đồng hành cùng người lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Nếu bạn còn có thắc mắc gì về việc nghỉ lao động có hưởng lương hay những tranh chấp khác cho quyền lợi của mình, hãy liên lạc với Trường Thành để được tư vấn bảo vệ tốt nhất. Yêu cầu trực tiếp tại website hoặc liên lạc với chúng tôi theo thông tin

0274.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com