Author: Phuoc Nguyen

ĐIỀU KIỆN GIẢM VÀ CÁCH TÍNH CHI PHÍ ĐỀN BÙ ĐÀO TẠO CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC

Theo Nghị định mới đây của Chính phủ trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức viên chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo;
  • Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;
  • Đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian đã cam kết (ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo);

Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi phí khác phục vụ cho khóa học, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

Cách tính chi phí đền bù cụ thể như sau:

  • Đối với trường hợp CB, CC, VC tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo thì phải trả 100% chi phí đền bù;
  • Đối với trường hợp CB, CC, VC đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết thì chi phí đền bù được tính như sau:

                                                        S =  F/T1  x  (T1 – T2)

Trong đó:

  • S là chi phí đền bù;
  • F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học chi trả theo thực tế cho 01 người tham gia khóa học;
  • T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn;
  • T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.

Chi phí đền bù sẽ được tính giảm 1% với mỗi năm công tác của cán bộ, công chức, viên chức (không tính thời gian tập sự và thời gian công tác sau khi được đào tạo). Trường hợp là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác được tính giảm tối đa 1,5% chi phí đền bù.

 

Văn phòng luật tư vấn về luật Bảo Hiểm Xã Hội tại Bình Dương
Văn phòng Luật sư Trường Thành hy vọng bài viết trên đây cung cấp những thông tin hữu ích và cần thiết liên quan đến vấn đề đền bù chi phí đào tạo của CB, CC, VC. Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào liên quan đến vấn đề này vui lòng liên hệ trực tiếp tới Văn phòng Luật sư Trường Thành để được luật sư tư vấn trực tiếp.

0274.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC ĐỂ HƯỞNG BHXH 1 LẦN

Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Do đó, những thắc mắc về điều kiện hay thủ tục hưởng BHXH một lần là những câu hỏi thường được khách hàng tìm đến Văn phòng Luật sư Trường Thành để được giải đáp.

Khoan xét đến các chi tiết trong Luật Lao Động, chúng ta phân tích về quy định tại điều 60, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

“Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
  2. b) Ra nước ngoài để định cư;
  3. c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
  4. d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.”

Tuy nhiên, so với Luật Bảo hiểm xã hội 2006 thì Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đã bỏ đi trường hợp “Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội.” Do đó, nếu không thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1, Điều 60, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nếu NLĐ chưa đủ tuổi hưởng lương hưu và chưa đủ 20 năm đóng BHXH thì NLĐ không được hưởng BHXH một lần. Để khắc phục thiếu sót trên Nghị quyết số 93/2015/QH13 ban hành ngày 22 tháng 06 năm 2015 về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2016 đã bổ sung lại “Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần.” Hay Nghị định số 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng đã bổ sung lại các trường hợp được hưởng BHXH một lần trong đó có trường hợp “Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội” có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018.

Do đó, kể từ ngày 01/01/2018 thì NLĐ thuộc đối tượng tham gia đóng BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nếu có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

  • Sổ bảo hiểm xã hội;
  • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động;
  • Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
  • Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
  • Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
  • Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp;
  • Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế hoặc
Văn phòng luật tư vấn về luật Bảo Hiểm Xã Hội tại Bình Dương
Văn phòng luật sư Trường Thành là văn phòng luật sư uy tín ở Bình Dương với đội ngũ luật sư giỏi và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tranh tụng, giải quyết tranh chấp đất đai, lao động, kinh doanh, thương mại,…v.v… Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến Văn phòng luật sư Trường Thành để được luật sư tư vấn cụ thể.

0274.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

 

 

MỨC ĐÓNG LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI Ô TÔ, XE MÁY MỚI NHẤT

Lệ phí trước bạ là một khoản tiền mà người có tài sản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường. Riêng đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu) thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.

Ở bài viết này, Văn phòng Luật sư Trường Thành sẽ hướng dẫn bạn đọc cách xác định mức đóng lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy theo quy định pháp luật hiện nay.

  1. Lệ phí trước bạ đối với xe máy
  2. Lệ phí trước bạ ban đầu
  • Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%;
  • Riêng xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%;

  1. Lệ phí trước bạ từ lần thứ 02 trở đi
  • Mức thu lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi đối với xe máy là 1%;
  • Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn là thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân đóng trụ sở thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.
  • Tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ:
  • Địa bàn A: Địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở;
  • Địa bàn B: Địa bàn khác;
Lần đầu Lần thứ hai Các lần tiếp theo
Địa bàn A

5%

Địa bàn A

1%

1%
Địa bàn A

5%

Địa bàn B

1%

1%
Địa bàn B

2%

Địa bàn A

5 %

1%
Địa bàn B

2%

Địa bàn B

1%

1%
Đại bàn B

2%

Địa bàn B

1%

Địa bàn A

5%

  1. Lệ phí trước bạ đối với ô tô
  • Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô là 2%.
  • Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống

  1. Lệ phí trước bạ lần đầu

Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp phí trước bạ lần đầu với mức thu 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.

  1. Lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi

Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Thủ tục đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền

Việc sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất thường mang tính ổn định và lâu dài. Tuy nhiên trong quá tình sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất sẽ phát sinh những thay đổi như:

  • Thay đổi về thông tin chủ sở hữu quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất do thay đổi về nhân thân, thay đổi tên, địa chỉ, năm sinh hay số chứng minh nhân dân….
  • Thay đổi về diện tích thửa đất do quy hoạch, do chồng lấn ranh giữa các chủ sử dụng liên ranh, do nâng cấp, mở rộng đường, do sạc lở tự nhiên…
  • Thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất do điều chỉnh hành lang an toàn đường bộ, chỉ giới xây dựng, chỉ giời đường đỏ, hành lang an toàn bảo vệ sông, suối, mương rạch…….
  • Thay đổi về tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính như nợ lệ phí trước bạ, nợ tiền sử dụng đất do chuyển đổi mục đích sử dụng đất…….
  • Đăng ký thế chấp, xóa thế chấp.
  • Thay đổi về nhà ở, công trình xây dựng trên đất so với thời điểm cấp giấy chứng nhận.
  • Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất .

Thủ tục đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Vậy khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các bạn có phát sinh những yếu tố trên thì chúng ta phải thực hiện các thủ tục để đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất nhăm hạn chế những rủi ro phát sinh cũng như để đảm bảo quyền sở hữu, quyền sử dụng của mình.

Văn phòng luật tư vấn về luật đất đai tại Bình Dương
Tại Văn phòng Luật sư Trường Thành, nhằm tiết kiệm thời gian cũng như công sức đi lại, chuẩn bị hồ sơ của khách hàng, chúng tôi đại diện khách hàng để thực hiện tất cả những thủ tục đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại Bình Dương và các vùng lân cận như Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Phước, Long An….. với chi phí hợp lý và thời gian nhanh chóng nhất.. Yêu cầu trực tiếp tại website hoặc liên lạc với chúng tôi theo thông tin

0650.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

Ngày nghĩ theo luật lao động

Những ngày nghỉ được hưởng lương của người lao động

Trong thực tế chúng ta đều biết được những ngày lễ tết người lao động được nghỉ những vẫn hưởng trọn lương như ngày làm việc bình thường. Tuy nhiên, ngoài những ngày lễ, tết của nước Việt Nam thì người lao động còn được nghỉ những ngày nào mà vẫn được hưởng trọn lương?

  1. Ngày nghỉ trong tuần: theo quy định tại Điều 110 bộ Luật Lao động 2012 quy định mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người lao động nghỉ ít nhất 04 ngày tính bình quân 01 tháng.
  2. Nghỉ việc riêng: theo điều 116 Bộ Luật lao động 2012 quy định người lao động được nghĩ mà vẫn được hưởng trọn lương trong các trường hợp sau đây:
  • Kết hôn: được nghỉ 03 ngày
  • Con kết con: được nghỉ một ngày
  • Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.
  1. Ngày nghỉ hằng năm: theo điều 111 Bộ Luật lao động năm 2012 quy định
  2. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

–  12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
–  14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
–  16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

Ngày nghỉ hưởng lương

Luật lao động còn quy định:

  1. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.
  2. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
  3. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
  4. Nghỉ lễ , tết: Theo quy định tại Điều 115 Bộ Luật lao động 2012 quy định::

– Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

– Tết Âm lịch 05 ngày;

– Ngày Chiến thắng miền nam 01 ngày (ngày 30 tháng 04 dương lịch);

– Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 05 dương lịch);

– Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 09 dương lịch);

– Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

– Ngoài những ngày nghỉ nêu trên thì lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

– Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

  1. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 112Bộ luật lao động 2012 thì người lao động làm việc cho một người sử dụng lao động cứ 05 năm thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
Văn phòng luật tư vấn về luật đất đai tại Bình Dương
Văn phòng Luật sư Trường Thành  mong rằng qua bài viết này người lao động sẽ biết rõ hơn về quyền lợi của mình. Chúng tôi luôn đồng hành cùng người lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Nếu bạn còn có thắc mắc gì về việc nghỉ lao động có hưởng lương hay những tranh chấp khác cho quyền lợi của mình, hãy liên lạc với Trường Thành để được tư vấn bảo vệ tốt nhất. Yêu cầu trực tiếp tại website hoặc liên lạc với chúng tôi theo thông tin

0274.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

chưa đủ tuổi thành niên

Người chưa thành niên có được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở?

Khi có người muốn tặng cho tài sản là bất động sản, hoặc khi bạn muốn nhận chuyển nhượng (mua) tài sản là bất động sản như Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và muốn để cho con của bạn đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Tuy nhiên, vấn đề là con của bạn chưa đủ tuổi thành niên (chưa đủ 18 tuổi) thì có được không? Bao gồm những thủ tục gì? 

Trong cuộc sống gia đình thông thường mọi tài sản có giá trị lớn như Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đều do chồng hoặc vợ đứng tên chủ sử dụng và sở hữu vì bản chất tài sản này có được là do công sức của vợ chồng cùng nhau tạo lập nên hoặc khi vợ hoặc chồng được nhận tặng cho hay thừa kế riêng. Bên cạnh đó cũng có trường hợp như ông bà muốn cho riêng cháu của mình, hoặc khi vợ chồng nhận chuyển nhượng (mua) tài sản là bất động sản nhưng lại muốn để cho con mình đứng tên khi cháu, con mình chưa đủ tuổi thành niên. Đây là trường họp rất hay gặp phải trong các vụ sự liên quan đến Luật đất đai.

chưa đủ tuổi thành niên

Vậy thì:

  • Người chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi) khi muốn đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì cần những thủ tục gì? Và thủ tục có gì khác so với người đã thành niên.
  • Người chưa thành niên khi đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì có những hạn chế gì? Có rủi ro gì không?
  • Làm gì để đảm bảo đầy đủ quyền lợi (chủ sử dụng, sở hữu)của người chưa thành niên khi đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?
  • Người chưa thành niên khi đã đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà muốn thực hiện các giao dịch như tặng cho, chuyển nhượng, thế chấp….thì có được không? Và phải cần những thủ tục gì?
Văn phòng luật tư vấn về luật đất đai tại Bình Dương
Để giải đáp được hết những thắc mắt trên đòi hỏi bạn phải nghiên cứu, tìm hiểu và cập nhật những quy định của pháp luật thường xuyên để từ đó nắm rõ được những thủ tục cũng như tránh những rủi ro xảy ra.
Hiểu được những khó khăn đó, chúng tôi Văn phòng Luật sư Trường Thành sẽ luôn là người bạn đồng hành để thay mặt các bạn giải quyết những trăn trở, khó khăn bằng những dịch vụ của chúng tôi như tư vấn, thực hiện thủ tục để con của bạn (người chưa thành niên) có thể đảm bảo được đầy đủ quyền lợi của người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, để từ đó tránh được mọi sự rủi ro và đồng thời thực hiện phương châm của Văn phòng Luật sư Trường Thành là tạo được sự an tâm cũng như tin tưởng cho khách hàng của mình. Nếu bạn có thắc mắc gì về việc thành lập doanh nghiệp hay những tranh chấp khác cho quyền lợi của mình, hãy liên lạc với Trường Thành để được tư vấn bảo vệ tốt nhất. Yêu cầu trực tiếp tại website hoặc liên lạc với chúng tôi theo thông tin

0650.3844.324 – 0913.824.147
Truongthanh.lawoffice@gmail.com

CHẾ ĐỊNH VỀ LY HÔN – BẠN ĐÃ BIẾT HẾT CHƯA?

Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng con người, là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt hơn. Tuy nhiên, khi mục đích chung sống của vợ chồng không còn hòa hợp với nhau nữa và việc chung sống cùng nhau có thể tạo ra những khó khăn hơn trong cuộc sống của hai người thì ly hôn có lẽ là giải pháp hữu ích để giải quyết tình trạng đó. Và hiện nay, ly hôn đã trở thành một vấn đề khá phổ biến trong xã hội nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về chế định ly hôn theo pháp luật Việt Nam cũng như hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục khi ly hôn như thế nào? Thì không phải mọi người đều có thể hiểu rõ. Vì vậy, qua bài viết này Văn phòng Luật sư Trường Thành mong muốn phần nào chia sẽ với bạn đọc những quy định của pháp luật về thủ tục cũng như lựa chọn hình thức khi ly hôn để từ đó có những lựa chọn phù hợp cho sự việc của mình một cách tốt nhất.

I/ LY HÔN CÓ NHỮNG HÌNH THỨC NÀO?

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình hiện nay, chế định ly hôn gồm 2 dạng là:

  • Thuận tình ly hôn (Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình): là trường hợp cả vợ và chồng đều mong muốn và cùng ký vào đơn ly hôn.
  • Ly hôn theo yêu cầu của một bên (Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình): là trường hợp chỉ có vợ hoặc chồng yếu cầu ly hôn. Tuy nhiên, nếu vợ đang có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu Tòa án

xin ly hôn.

chế định ly hôn

  • Trong trường hợp không đăng kí kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ thụ lý và tuyên bố “không công nhận quan hệ vợ chồng”.

II/ HỒ SƠ XIN LY HÔN GỒM GIẤY TỜ NÀO?

  • Đối với yêu cầu đơn phương ly hôn:
  • Đơn xin ly hôn theo mẫu.
  • Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của hai vợ chồng (bản sao).
  • Giấy đăng ký kết hôn (bản chính).
  • Giấy khai sinh của các con.
  • Đối với thuận tình ly hôn:
  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
  • Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của hai vợ chồng (bản sao).
  • Giấy đăng ký kết hôn (bản chính).
  • Giấy khai sinh của các con.

Ngoài ra, nếu giữa hai vợ chồng có yêu cầu giải quyết việc phân chia tài sản thì hồ sơ ly hôn còn kèm theo giấy tờ về tài sản của hai vợ chồng.

III/ NƠI NỘP HỒ SƠ LY HÔN

Trong trường hợp hai bên thuận tình ly hôn thì có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên. Nếu là đơn phương ly hôn thì người yêu cầu ly hôn nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú hoặc cư trú.

IV/ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LY HÔN

  • Thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn trong khoảng từ 2 đến 6 tháng và thời hạn mở phiên tòa từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
  • Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.
  • Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thỏa thuận được hoặc tuy có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án quyết định.

chế định ly hôn

  • Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày hòa giả không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Văn phòng luật tư vấn về luật hôn nhân gia đình
* Tại Văn phòng Luật sư Trường Thành, chúng tôi thường xuyên tiếp xúc với khách hàng có yêu cầu tư vấn về vấn đề ly hôn. Qua nhiều lần tiếp xúc chúng tôi nhận thấy khách hàng khi muốn ly hôn có rất nhiều lý do mà lý do chính là do tình cảm không còn do trong quá trình chung sống đã xảy ra quá nhiều mâu thuẩn. Thế nhưng khi tư vấn chúng tôi cũng sẽ phân tích những vấn đề phát sinh khi ly hôn để khách hàng có thể đưa ra quyết định phù hợp như: Ai sẽ là người nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung thế nào là phù hợp, vần đề tài sản phân chia thế nào? Vấn đề nợ chung trong thời kỳ hôn nhân và nhiều vấn đề khác nữa.

* Chúng tôi cung cấp những dịch vụ như:

– Tư vấn về Luật hôn nhân gia đình về Ly hôn

– Tham gia tố tụng tại Tòa án với tư cách là Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng của mình trong vụ án về ly hôn.

– Tham gia tố tụng với tư cách là Luật sư/ đại diện ủy quyền cho khách hàng của mình trong các tranh chấp về tài sản, nợ chung khi ly hôn.

* Vì vậy, khi có nhu cầu cũng như những thắc mắc khi ly hôn. Khách hàng ở tình Bình Dương và các tỉnh lân cận có thể liên hệ đến Văn phòng Luật sư Bình Dương – Văn phòng Luật sư Trường Thành để được giải đáp những thắc mắc của mình bằng quy định của pháp luật, từ đó có những lựa chọn phù hợp nhất cho trường hợp của mình.
Yêu cầu trực tiếp tại website hoặc liên lạc với chúng tôi theo thông tin

0650.3844.324 – 0913.824.147 
Truongthanh.lawoffice@gmail.com